Tiền tố và hậu tố trong Tiếng Anh

Tiền tố và hậu tố trong Tiếng Anh có vai trò rất quan trọng, nó tại ra sự đa dạng cho ngôn ngữ, với mỗi tiền tố hay hậu tố khi ghép vào từ gốc chúng ta lại được một từ mới có nghĩa khác hẳn. Cùng Enmota English Center tổng hợp những tiền tố và hậu tố trong Tiếng Anh cũng như cách sử dụng của chúng nhé.

1.Tiền tố trong tiếng Anh

Tiền tố trong Tiếng Anh là gì?

Tiền tố là những phần được thêm vào phía trước của từ gốc, thường là để tạo ra một từ hoàn toàn mới với ý nghĩa khác biệt. Khi đó, từ mới được tạo ra sẽ có ý nghĩa mới được tạo theo công thức “nghĩa của tiền tố + nghĩa của từ gốc”.

Ví dụ: Trong từ “unlucky”

Ở đây, chúng ta có:

  • Tiền tố: “un-“ diễn đạt ý nghĩa trái ngược, phủ định, thường có nghĩa là “không”
  • Từ gốc: “lucky” có nghĩa là “vui vẻ”
  • Như vậy, ở đây, khi thêm tiền tố “un-“ vào trước từ gốc “lucky”, chúng ta có từ mới là “unlucky” có nghĩa là “không may mắn”
Tiền tố và hậu tố trong Tiếng Anh
Tiền tố và hậu tố trong Tiếng Anh

Tổng hợp các tiền tố tiếng Anh thông dụng

Các tiền tố trong Tiếng Anh mà chúng ta thường dùng gồm có

Tiền tố Ý nghĩa Ví dụ
Un- Phủ định, trái ngược nghĩa với từ gốc, có thể dịch là “không” Unhappy – không vui vẻ,
In Indirect – không trực tiếp/ gián tiếp
Im- Impolite – không lịch sự/ mất lịch sự
Il- Illegal – không hợp pháp;
Ir- Irregular – không thường xuyên/ không đều đặn;
Dis- Discomfort – không thoải mái,
Non- Nonprofit – không lợi nhuận/ phi lợi nhuận;
Over- Quá, vượt quá Overload – quá tải;
Super Siêu Supermarket – siêu thị;
Re- Lặp lại Rewrite: viết lại;
Mis- Làm sai Mistake – cầm nhầm/ lỗi; misunderstand – hiểu sai
Pre- Trước Prehistory – tiền sử
Mono- Một (Số lượng) Monotone – một giọng điệu/ đơn điệu
Bi- Hai (số lượng) Bilingual – hai ngôn ngữ; Bisexual – song tính
Tri- Ba (số lượng) Tricycle – xe ba bánh;

Triangle – tam giác

Multi- Đa (nhiều) Multiculture: đa văn hóa; multitask: đa nhiệm

 

Tuy nhiên, người học tiếng Anh cũng cần chú ý phân biệt giữa từ được tạo ra từ tiền tố và từ gốc để tránh sử dụng sai.

Ví dụ: In- + direct = indirect – gián tiếp

Khác với: “In” trong “Insight”. Ở trường hợp này, “In” là phần vốn có của từ gốc chứ không phải tiền tố được thêm vào.

2.Hậu tố trong Tiếng Anh

Hậu tố trong Tiếng Anh là gì?

Khác với tiền tố chỉ đơn giản là thay đổi ngữ nghĩa, hậu tố trong tiếng Anh còn có tác dụng ngữ pháp – biến đổi loại từ của từ gốc. Đồng thời, hậu tố cũng mang đến những thay đổi nhất định đến nghĩa của từ.

Tương tự như hậu tố, cấu trúc nghĩa của từ mới được tạo ra cũng được xác định theo công thức “nghĩa của từ gốc + nghĩa hậu tố”.

Ví dụ: teacher: giáo viên

Ở đây, chúng ta có teach là từ gốc, có từ loại là động từ, mang nghĩa là “dạy”. “-er” là hậu tố dành cho các danh từ chỉ người.

Như vậy, chúng ta có “teacher” – người dạy học, hay còn gọi là giáo viên.

Các hậu tố trong tiếng Anh phổ biến

Hậu tố Ý nghĩa Ví dụ
HẬU TỐ DANH TỪ
-acy Trạng thái/ chất lượng Accuracy (từ gốc: accurate): sự chính xác
-ance; -ence Trạng thái/ chất lượng Tolerance – sự bao dung;
-ity, -ty Chất lượng của… Validity – hiệu lực
-al Hành động hay quá trình của… Criminal – tội phạm, trial – thử
-dom Địa điểm/ tình trạng Freedom – sự tự do
-ment Tình trạng Argument – sự tranh luận
-ness Trạng thái Sickness – ốm
-sion; -tion Trạng thái Position – vị trí
-er; -or, -ist Chỉ người/ đồ vật có một chuyên môn/ chức năng chuyên biệt nào đó Teacher – giáo viên (người chuyên giảng dạy); printer – máy in; scientist- nhà khoa học
-ism Học thuyết/ niềm tin Judaism – đạo Do Thái,
-ship Vị trí nắm giữ Friendship – tình bạn
HẬU TỐ ĐỘNG TỪ
-ate Trở thành Create: tạo ra
-en Trở thành Sharpen: làm sắc hơn/ gọt giũa
-ify; -fy Trở thành Simplify – đơn giản hóa
-ise; -ize Trở thành Publicise – công bố
HẬU TỐ TÍNH TỪ
-able; -ible Có khả năng Edible – có thể chỉnh sửa được; understandable – có thể hiểu được
-al Có dạng thức/ tính chất của Thermal – thuộc về nóng/ nhiệt
-esque Theo cách thức/ giống với… Picturesque – như tranh vẽ
-ive Có bản chất của Informative – giàu thông tin
-ic; -ical Có dạng thức/ tính chất của Historic – mang tính lịch sử
-ious; -ous Liên quan đến tính chất/ tính cách Jealous – ghen tị
-ish Có chất lượng của Childish – tính trẻ con
-ful Nhiều Careful – cẩn thận
-less ít Careless – bất cẩn/ thiếu cẩn thận
HẬU TỐ TRẠNG TỪ
-ly Liên quan tới chất lượng Carefully – cẩn thận
-ward; -wards Phương hướng Towards – về hướng
-wise Có liên quan tới Likewise – tương tự

Chúc các bạn học tốt!
Bạn bị hổng kiến thức ngữ pháp cơ bản. Tham gia ngay lớp học Ngữ Pháp với giá 0 ĐỒNG của chúng mình nhé!
Đăng kí tại: https://bit.ly/2E8KE9I!