Phân biệt One Other Others Another The Other The Others

Có bao giờ bạn thấy bối rối không biết dùng các từ One, Other, Others, Another, The Other, The Others như thế nào không.

Những từ này rất dễ nhầm lẫn về cách dùng nên hôm nay Enmota English Center sẽ cùng bạn phân biệt One Other Others Another The Other The Others xem chúng dùng như thế nào nhé

So, let delve in to it!

Phân biệt One Other Others Another The Other The Others

1. One

Cách dùng:

Đại từ “ONE” được dùng để thay một danh từ đã được nói tới để tránh việc sử dụng lặp đi lặp lại danh từ đó. Nó được dùng như một danh từ: có mạo từ và tính từ đi kèm, có cả dạng số ít và số nhiều.

Ví dụ: 

  • She was wearing her new dress, the red one – Cô ấy đang mặc chiếc náy mới của mình, cái màu đỏ.
  • Our car’s always breaking down. But we’re getting a new one soon – Ô tô của chúng tôi suốt ngày bị hỏng, chúng tôi sẽ mua 1 cái mới sớm thôi.

2. Another

Cách dùng:

Another vừa là từ hạn định với nghĩa là: khác, nữa; vừa là một đại từ với nghĩa: người khác, cái khác
Another có thể được theo sau bởi một danh từ số ít hoặc 1 đâị từ, hoặc theo sau bởi of cộng một danh từ số nhiều, hoặc theo một số cộng một danh từ số nhiều.

  • Another + Danh từ số ít/ Đại từ
  • Another + Of + Danh từ số nhiều
  • Another + Số đếm + Danh từ số nhiều
  • Another đứng 1 mình khi là đại từ

Ví dụ: 

  • Hue has just bought another laptop – Huệ chỉ vừa mới mua một chiếc laptop mới
  • His mobile phone was broken. I think he need another one – Điện thoại di động của anh ấy bị vỡ rồi, tôi nghĩ rằng anh áy cần một cái cửa sổ khác
  • I got another of those calls yesterday – tôi nhận được một số cuộc gọi khác ngày hôm qua
  • She doesn’t want to go back home, so she’ll spend another 5 days in Paris – Cô ấy không muốn về nhà, nên cô ta sẽ ở thêm 5 ngày nữa ở Paris
  • This cream cheese milk tea is very tasty. I think I’ll have another
    (trà sữa kem cheese ngon quá. Tôi nghĩ là mình uống thêm một cốc nữa)
    Ở đây: another = a cream cheese milk tea

Xem thêm: Phân biệt Sometime, Sometimes và Some Time – ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

3. Other

Cách dùng: 

Other là một tính từ mang nghĩa người hoặc vật thêm vào hoặc những điều đã được nêu lên, ngụ ý trước đó
Other cũng là một từ xác định (determiner), thường đứng trước danh từ số nhiều (plural nouns), danh từ không đếm được (uncountable nouns) và đại từ (pronouns)

  • Other + Danh từ số nhiều
  • Other + Danh từ không đếm được
  • Other + Đại từ

Ví dụ:

  • I can’t see you now—some other time, maybe.
  • Other students are from England
  • We don’t like these pizza. We want other ones, please – Chúng tôi không thích những cái pizza này. Chúng tôi muốn những cái khác, làm ơn

4. Others

Others được sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ trong câu, theo sau là động từ, có nghĩa là những thứ khác nữa

Others – bản thân nó là một đại từ và theo sau nó không có bất kì một danh từ nào cả

Others + động từ

Ví dụ:

  • Thoes jackets isn’t fit me. Do you have any others? – Những cái áo khoác đó không hợp với tôi. Bạn còn những cái nào khác không?

5. The Other

Cách dùng: 

The other được sử dụng như 1 từ hạn định theo sau đó là danh từ cả số ít và số nhiều, mang nghĩa một hoặc những cái, người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người.

The other cũng được sử dụng như 1 đại từ thay thế cho những danh từ hoặc cụm danh từ đã được đề cập trước đó

Ví dụ: 

  • This television here is new. The other television is about 10 years old – Cái tivi ở đây mới. Còn cái còn lại thì đã khoảng 10 năm tuổi rồi
  • He had a bottle of wine in one hand and a bunch of flower in the other – Anh ấy một tay cầm chai rượu vang còn tay còn lại thì cầm một đóa hoa

6. The Others

Cách dùng: 

The Others mang nghĩa những (cái) khác còn lại cuối cùng, được sử dụng như đại từ giữ chức  năng chủ ngữ trong câu,theo sau là động từ

Thường thường thì người ta sử dụng “the others” để thay thế cho cụm từ “the other people”

Ví dụ:

  • Where are the others going to tonight? Bar club or restaurant? – Mọi người sẽ đi đâu tối nay? Quán bar hay nhà hàng?

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong cách phân biệt One Other Others Another The Other The Others. Mong rằng bài viết nàu sẽ giúp ích cho bạn.

Chúc các bạn học tốt!

Đăng kí ngay khóa học NGỮ PHÁP TIẾNG ANH MIỄN PHÍ tại: https://bit.ly/2E8KE9I